Sau đây là quyết định về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư được ban hành dưới sự chỉ huy và thống nhất của bộ trưởng bộ xây dựng mà cư dân muốn mua nhà chung cư cần lưu ý.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu của việc ban hành Quy chế
1. tăng cao điều kiện sống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đảm bảo an ninh trật tự; tạo lập nếp sống văn minh đường phố trong các khu nhà chung cư; duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh - môi trường của nhà chung cư;2. Quy định quyền và trách nhiệm, phận sự của các tổ chức, tư nhân với liên quan trong việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này được áp dụng đối mang mọi loại nhà chung cư và nhà nhiều tầng với mục đích sử dụng hỗn hợp mà sở hữu phần diện tích là nhà ở.2. Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, tư nhân có liên quan tới việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà chung cư
1. Việc quản lý sử dụng nhà chung cư được tuân thủ theo nguyên tắc tự quản, thích hợp với pháp luật về nhà ở, những pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này.2. Việc huy động kinh phí quản lý sử dụng nhà chung cư và quản lý kinh phí này thực hiện theo nguyên tắc tự trang trải, công khai, minh bạch; mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành không vượt quá mức giá bởi vì Uỷ ban nhân dân tỉnh giấc, thị thành trực thuộc Trung ương quy định theo luật xây dựng.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. “Nhà chung cư với nhiều chủ sở hữu” là nhà chung cư mang từ hai chủ mang trở lên.
hai. “Nhà chung cư độc lập” là một nhà chung cư có vị trí tách biệt mang các nhà chung cư khác.
3. “Cụm nhà chung cư” là tập hợp trong khoảng hai nhà chung cư trở lên với vị trí gần nhau, mang chung một phần diện tích công cộng hoặc vật dụng khoa học thuộc phần có chung.
4. “Nhà nhiều tầng mang mục đích sử dụng hỗn hợp” là nhà nhiều tầng, với nhiều diện tích mang mục đích sử dụng khác nhau (văn phòng, siêu thị, khiến nhà ở và các mục đích khác).
5. "Phần có riêng" trong nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là mang riêng theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống trang thiết bị khoa học sử dụng riêng gắn liền có căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.
6. "Phần sở hữu chung" trong nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc mang riêng quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia những căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường phố thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông báo liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc với riêng của căn hộ nào
>>Xem thêm : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối có nhà chung cư đó.
7. “Chủ đầu tư” là người với vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp bán các căn hộ trong nhà chung cư cho bên mua sắm.
8. “ Đơn vị đang quản lý nhà chung cư” là tổ chức đang được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà chung cư đó.
9. “Chủ sở hữu nhà chung cư” là tổ chức, tư nhân đang sở hữu hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư.
10. “Người sử dụng nhà chung cư” là tổ chức, tư nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư.
11. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị sở hữu năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Nhận xét
Đăng nhận xét