Sau đây là những quy định chung hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng mà doanh nghiệp cần lưu ý để dễ dàng trong việc triển khai các dự án xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn các
hoạt động liên quan đến việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng
sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường (sau đây gọi chung là khoáng sản làm vật liệu xây dựng).
2. Thông tư này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật về thương mại tham gia xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại
Việt Nam (trừ trường hợp đưa khoáng sản làm vật liệu xây dựng từ nội địa vào
khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu công trình trong
khu phi thuế quan) theo luật xây dựng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là cơ quan được quy định tại Điều
82 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12.
2. Chế biến khoáng sản là quá
trình hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản hoặc hoạt động khác nhằm đạt các
chỉ tiêu của nguyên liệu hoặc sản phẩm cho các lĩnh vực sử dụng.
3. Cát xây dựng là cát tự nhiên
ở mỏ, sông, suối có hàm lượng SiO2< 85% (trừ cát trắng Silic, cát
nhiễm mặn) thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và cát
nghiền từ đá dùng trong xây dựng.
4. Đá xây dựng là các loại đá
tự nhiên thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được đập,
nghiền và phân loại theo kích thước dùng làm cốt liệu bê tông, kè bờ, xây móng,
xây tường, làm đường.
5. Đá khối là loại đá tự nhiên
chưa được gia công thành sản phẩm cuối cùng có thể tích từ 0,5 m3 trở
lên.

Nhận xét
Đăng nhận xét