Ai cũng biết khi muốn xây dựng nhà ở thì cần phải xin giấy phép xây dựng nhưng thủ tục, quy trình, giấy tờ, cơ sở pháp lý để được cấp giấy phép xây dựng thì không phải ai cũng biết. Hãy tìm hiểu làm thế nào để được cấp giấy phép xây dựng.
Về cơ sở pháp lý:
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật số
38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản;
Căn cứ Luật quy
hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng,
Chính phủ ban hành
Nghị định về cấp giấy phép xây dựng.
Theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Về cấp giấy phép
xây dựng
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Chủ đầu tư nộp trực
tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).
2. Bản sao có chứng
thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa
chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình uỷ
quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp
có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
3. Hai bộ bản vẽ
thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ
đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng
vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối
với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
của công trình (giao thông, thoát nước);
b) Bản vẽ các mặt
bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;
c) Bản vẽ mặt bằng
móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái
chịu lực);
d) Bản vẽ hệ thống
PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm
duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;
đ) Đối với trường
hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo,
nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện
pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện
trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào
công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản
sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.
5. Quyết định phê
duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý
kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo
quy định.
Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng
1. Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ
đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
2. Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu
tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.
3. Trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các
tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một
lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ bổ
sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện
hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông
báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy
định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông
báo cho chủ đầu tư biết.
4. Căn cứ quy mô,
tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu
với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến
công trình xây dựng.
5. Trong thời gian
10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối
với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được
hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ
quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng
quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành
và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây
dựng.
6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:
Kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép
trong thời gian quy định dưới đây:
a) Đối với trường
hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép
xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối
với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm
việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với trường
hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.
Trường hợp đến hạn
theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan
cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do,
đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực
hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định
tại Điểm a, b Khoản này.
7. Nhận kết quả, nộp lệ phí:
a) Chủ đầu tư nhận
giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy
phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để
cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy
biên nhận;
b) Chủ đầu tư có
trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.
8. Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan
cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá
thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu
tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê
duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
Trên đây là câu
giải đáp của chúng tôi, mong có thể giải đáp được vấn đề của bạn, cảm ơn bạn đã
gửi câu hỏi cho chúng tôi.

Nhận xét
Đăng nhận xét