Sau đây là nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở cần lưu ý trong quá trình định cư và sinh sống theo quy định của pháp luật.
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự bởi vì - Hạnh
phúc
------------
|
Số: 71/2010/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 06 năm 2010
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật số 34/2009/QH12 về thay đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của những Luật liên quan tới đầu tư xây dựng căn bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét chỉ định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật số 34/2009/QH12 về thay đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của những Luật liên quan tới đầu tư xây dựng căn bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét chỉ định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số
nội dung về sở hữu nhà
ở, phát triển nhà ở, quản lý
việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở quy định
tại Luật Nhà ở.
Điều hai. Đối tượng áp dụng
Nghị định này được áp
dụng đối với các đối tượng sau đây:
1. Tổ chức, tư
nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ
chức, tư nhân nước ngoài tập trung đầu tư tăng trưởng nhà ở tại Việt Nam;
2. Tổ chức, tư
nhân sở hữu nhà ở, sử
dụng nhà ở và tham gia giao dịch về nhà ở tại Việt Nam;
3. Cơ quan quản lý nhà
nước các cấp về lĩnh vực nhà ở;
4. Tổ chức, tư nhân không thuộc diện quy định
tại những khoản 1, hai và
khoản 3 Điều này nhưng có các hoạt
động liên quan tới lĩnh vực nhà ở.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, những từ ngữ sau
đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở thương nghiệp là nhà ở do tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo nhu
cầu và cơ chế thị trường;
2. Nhà ở xã hội là nhà ở vì Nhà nước hoặc tổ chức, tư nhân thuộc những thành phần kinh tế tập trung đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều
54 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này mua sắm, thuê hoặc thuê sắm theo
cơ chế bởi Nhà nước quy định;
3. Nhà ở công
vụ là nhà ở bởi Nhà
nước đầu tư theo luật xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 60 của
Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này thuê chỉ cần khoảng đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Luật Nhà
ở và Nghị định này;
4. Nhà biệt
thự tại tuyến đường là nhà
ở riêng biệt (hoặc sở hữu nguồn
gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) với sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá ba tầng (không
kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), mang ít nhất ba mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, sở hữu diện tích xây dựng không vượt quá
50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu vai trò trong quy hoạch khu
đô thị được cấp sở hữu thẩm
quyền phê duyệt;
5. Nhà chung
cư là nhà ở có trong khoảng hai tầng trở lên, mang lối
đi, cầu thang và hệ thống Công trình cơ sở vật chất sử dụng chung cho nhiều hộ
gia đình, cá nhân. Nhà chung
cư với phần diện tích
thuộc sở hữu riêng của từng hộ
gia đình, cá nhân, của chủ đầu tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ với nhà chung cư;
6. Thuê sắm nhà ở xã hội là việc người
thuê mua sắm nhà ở thanh toán
trước 1 khoản tiền nhất định
theo thỏa thuận trong hiệp đồng, số tiền còn lại được tính thành
tiền thuê nhà và người thuê sắm phải
trả hàng tháng hoặc trả theo định kỳ. Sau lúc hết
hạn thuê sắm và người
thuê mua đã trả hết tiền thuê
nhà thì được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền mang đối với nhà ở đó.

Nhận xét
Đăng nhận xét